Hướng dẫn sử dụng Google Search Console chi tiết từ A - Z

Hướng dẫn sử dụng Google Search Console từ A – Z

Google Search Console là công cụ quan trọng nhất đối với SEOer với nhiều chức năng quan trọng hỗ trợ tối đa trong việc quản trị website và cải thiện hiệu suất tìm kiếm.

Trong bài viết này, SEONGON sẽ hướng dẫn bạn cách làm chủ công cụ này.

1.Tổng quan về Google Search Console

1.1. Google Search Console là gì?

Theo Google: “Google Search Console là một công cụ miễn phí từ Google  giúp bạn theo dõi, tối ưu hoá thứ hạng website của mình trong trang kết quả tìm kiếm của Google”

Nói cách khác, Google Search Console giúp bạn hiểu website của mình, từ đó có thể cải thiện cách Google xem xét, đánh giá trang của bạn”.

Google Search Console sẽ cung cấp dữ liệu của từng trang trên website một cách chi tiết nhất như: tỷ lệ click, thứ hạng trung bình, các từ khóa truy cập vào trang,…

1.2. Tác dụng của Google Search Console

Như đã nói ở trên, đăng ký Search Console không phải là điều bắt buộc, vì Google vẫn sẽ lập chỉ mục các trang trên website. Tuy nhiên, sử dụng Search Console sẽ giúp bạn hiểu về website của mình cũng như có cách cải thiện nội dung trên từng trang. Bên cạnh đó, sử dụng công cụ này giúp bạn phát hiện lỗi kịp thời và các vấn đề trên website.

1.3. Phân biệt Google Analytics và Google Search Console

phân biệt google analytics và google search console

Google Analytics và Google Search Console này thường dễ bị nhầm lẫn vì chúng có những báo cáo tương tự nhau. Hai công cụ đều thống kê dữ liệu về lưu lượng truy cập từ một website trên công cụ tìm kiếm Google.

Tuy nhiên, Google Analytics và Google Search Console là 2 công cụ hoàn toàn khác nhau. Thực chất, chúng hỗ trợ, bổ sung cho nhau một cách tuyệt vời, giúp bạn có thông tin đầy đủ nhất về chất lượng của website. Cụ thể như sau:

  • Google Search Console: thu thập dữ liệu từ bộ máy tìm kiếm Google Search Engine. Nói cách khác, công cụ này thống kê số liệu khi Search Engine tương tác với website. Ví dụ, lưu lượng truy cập vào website từ Google Search, từ khóa nào người dùng search từ Google vào website,…
  • Google Analytics: tập trung phân tích về cách người dùng tương tác với website. Các số liệu như: người dùng vào website từ phương tiện nào, ở đâu, họ đọc bài viết trong bao lâu,.. được thống kê khá chi tiết. Google Analytics cũng là nguồn dữ liệu chính cho các chiến dịch chạy quảng cáo Google Adwords.

2. Hướng dẫn cách cài đặt Google Search Console

Để cài đặt Search Console, bạn cần thực hiện lần lượt theo các bước sau:

Bước 1: Vào link sau: https://search.google.com/search-console/about?hl=vi và bấm “Bắt đầu ngay bây giờ”.

Nếu đây là lần đầu tiên bạn vào link này thì hãy đăng nhập bằng gmail của bạn.

 

Truy cập vào Google Search Console

Bước 2: Chọn “Thêm trang web” tại Google Search Console.

Thêm website vào Google Search Console

Bước 3: Sau đó,bạn sẽ có 2 lựa chọn sau:

Phân biệt miền và tên miền

Bạn cần phân biệt 2 loại này để lựa chọn phù hợp

  • Miền: bao gồm tất cả URL trên tên miền phụ (www hoặc non www) http hoặc https.  Cách này yêu cầu phải xác mình bằng DNS.

Cài đặt Google Search Console bằng DNS

Bạn buộc phải truy cập tài khoản quản lý tên miền và sao chép đoạn mã Google cung cấp vào cấu hình DNS của tên miền.

Sao chép bản ghi TXT vào cấu hình DNS

Phương thức xác minh này khá là phức tạp và chỉ có 1 cách duy nhất là qua DNS.

Vì vậy, SEONGON khuyến khích bạn sử dụng phương pháp thứ 2: Tiền tố URL.

Phương thức này có nhiều cách xác minh.

Bạn có thể lựa chọn một trong những cách sau:

2.1.  Xác minh bằng tải têp html lên website

Đây là cách phổ biến nhất, thường được nhiều người áp dụng để xác minh quyền sở hữu website trên Search Console. Bên cạnh đó, phương thức này cũng được Google khuyến khích sử dụng không chỉ vì dễ làm và cơ bản nhất mà còn bởi có thể áp dụng cho tất cả các website.

Bước 1: Chọn “Tải xuống” tệp html

Xác minh Google Search Console bằng tệp html

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản hosting, tải tệp html lên và quay lại bấm xác minh. Nếu bạn là người không rành về kỹ thuật hay không có nhiều kiến thức về hosting thì có thể sử dụng những cách dưới đây thay thế.

2.2. Xác minh thông qua thẻ html

Phương pháp này được khuyến khích sử dụng với các website wordpress. Bạn chỉ cần gắn 1 đoạn thẻ meta vào html của website.

Bước 1: Sao chép thẻ meta.

Sao chép thẻ meta

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản quản trị của wordpress, chọn “Giao diện”, sau đó là “Trình sửa giao diện” và chọn “Đầu trang giao diện”.

Tiếp theo, bạn dán thẻ meta vừa sao chép vào trong thẻ head và trước phần body

Dán thẻ meta vừa copy vào trang chủ của website

Bước 3: Nhấn “Xác minh” trong Google Search Console

2.3. Xác minh thông qua Google Analytics

Để làm được cách này, trước hết, website của bạn phải cài đặt xong Google Analytics. Nếu website của bạn chưa có thì hãy bỏ qua cách này nhé!

Để được xác minh website trên Search Console qua Analytics, bạn cần đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Trang chủ của bạn phải chứa đoạn trích analytics.js hoặc gtag.js.
  • Mã theo dõi phải nằm trong phần <head> trên trang của bạn.
  • Bạn phải có quyền “chỉnh sửa” đối với thuộc tính Google Analytics.

Bước 1: Vào trang Google Search Console, đăng nhập bằng Gmail mà bạn tạo Google Analytics

Bước 2: Chọn phương thức “Google Analytics” và ấn xác minh

Xác minh quyền sở hữu qua Google Analytics

2.4. Xác minh thông qua Google Tag Manager

Cách xác minh này tương tự như Google Analytics. Với điều kiện:

  • Website đã cài đặt Tag Manager
  • Bạn phải có quyền quản lý với Google Tag Manager

Bước 1: chọn “Google Tag Manager”

Bước 2: bấm “Xác minh” là hoàn thành việc cài đặt

Xác minh quyền sở hữu website qua Google Tag Manager

3. Tìm hiểu 5 tính năng của Google Search Console

3.1. Thêm sơ đồ website (Sitemap)

Sơ đồ website (Sitemap) là một tệp có định dạng xml hoặc html. Cung cấp thông tin các trang, video, các tệp khác trên website và mối quan hệ giữa chúng. Đơn giản hơn, Sitemap là danh sách các trang trên một website, được thiết kế dành cho trình thu thập dữ liệu và người dùng.

Ví dụ: sitemap sẽ cho Google biết các thông tin trên website như lần cập nhật trang gần nhất, tần suất thay đổi trang,…

3.1.1. Các loại sitemap

  • Sitemap cho công cụ tìm kiếm:

Thường được lưu trữ dưới dạng xml. Tại đây, tất cả các URL trong từng phần hoặc từng trang khác nhau của website sẽ được cập nhật theo chuẩn xml. Vì thế, Google có thể nhận thấy bất cứ sự thay đổi nào trong các liên kết trong website.

Một ví dụ về sitemap dành cho công cụ tìm kiếm

 

Một ví dụ về sitemap dành cho công cụ tìm kiếm

  • Sitemap cho người dùng

 

Bất kỳ ai vào sitemap cũng có thể thấy được danh sách các trang trong từng phần của một website.

 Sitemap cho người dùng được thiết kế dưới dạng html

Ví dụ sitemap dành cho người dùng

Bạn nên dùng cả 2 loại sơ đồ website trên vừa tốt cho người dùng mà lại không bị mất điểm SEO.

3.1.2. Cách tạo sitemap

Cách dễ nhất để tạo Sitemap cho website wordpress là sử dụng plugin Yoast SEO. Sau khi truy cập vào tài khoản admin, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cài đặt và kích hoạt  plugin Yoast SEO.

Plugin Yoast SEO

Bước 2: Tại memu “SEO”, chọn “Features” và kích hoạt tính năng “XML sitemaps”.

Bước 3: Để xác minh rằng Yoast SEO đã bật Tính năng tạo sitemap, bạn có thể nhấp vào biểu tượng dấu hỏi bên cạnh tùy chọn XML sitemap trên trang. Nhấp vào ‘See the XML sitemap’ để xem sơ đồ trang web XML trực tiếp của bạn.

Bật tính năng tạo sitemap 

Bằng cách này, bạn đã tạo sitemap cho website thành công

3.1.3. Cách thêm sitemap vào Google Search Console

Bước 1: Sau khi đã xác minh website thành công. Hãy truy cập vào “Search console”, tại trang tuỳ chỉnh của tài khoản, chọn phần “Chỉ mục”, chọn “Sơ đồ trang web”.

Một bảng sẽ được hiển thị như hình dưới đây

Thêm sitemap vào Google Search Console 

Bước 2: Bạn cần copy và paste link chứa sitemap theo định dang xml vào phần “Nhập Url sơ đồ trang web”, tiếp theo, nhấp vào nút “Gửi”.

Sau khi “Gửi”, Search Console sẽ hiển thị các sơ đồ trang web đã gửi theo thời gian, lần đọc cuối cùng và trạng thái thành công như trên ảnh.

 3.2. Thông tin về Tỷ lệ nhấp (CTR)

3.2.1. Tỷ lệ nhấp là gì?

Tỷ lệ nhấp – Click through rate (CTR), là số lần người dùng nhấp chuột vào một đường link trên tổng số lần đường link đó hiển thị.

CTR được tính theo công thức sau: CTR = Số lần nhấp chuột/ số lần hiển thị.

3.2.2. CTR bao nhiêu là tốt?

Tỷ lệ này càng cao càng tốt, điều đó chứng tỏ bài viết của bạn hấp dẫn người dùng click. Đây cũng là một chỉ số để Google sắp xếp thứ hạng tìm kiếm.

CTR phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lĩnh vực, tiêu đề, mô tả, thương hiệu,…Bạn cần cải thiện các yếu tố này để tăng tỷ lệ click.

Các phương pháp chính để tăng CTR, đó là:

  • Tăng thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm: Vị trí bài viết ở thứ hạng càng cao thì càng nhiều người click
  • Tối ưu tiêu đề SEO hấp dẫn hơn
  • Mô tả SEO: ngắn gọn, xúc tích nhưng nói lên đúng mong muốn tìm hiểu thông tin của người dùng
  • Cập nhật thông tin: Người dùng có xu hướng thích đọc các thông tin mới nhất

3.2.3. Cách xem CTR trên Search Console

Bước 1: Trong phần menu của Search Console chọn “Hiệu suất”,  sau đó sẽ hiển thị như trong ảnh.

Cách xem CTR trong Google Search Console

Bước 2: Chọn thời gian bạn muốn xem các tỷ lệ click của toàn website và chọn CTR trung bình

Bước 3: Đọc và phân tích số liệu

Theo số liệu trong ảnh thì tỷ lệ nhấp chuột trung bình trên toàn website trong 3 tháng gần đây là 8,9%. Bạn cũng có thể xem chỉ số này trong từng ngày bằng cách chọn thời gian ở bước 2 hoặc di chuyển trên biểu đồ nhé.

Lưu ý:

  • Nếu bạn muốn xem CTR của 1 trang bất kỳ trên website thì bạn chọn “+Mới” sau đó chọn “Trang”.
  • Nếu như trang này không có lượt hiển thị nào thì đường CTR sẽ được hiển thị dưới dạng gạch ngang.
  • Bạn có thể làm tương tự với truy vấn “Quốc gia”, “Thiết bị” và “Giao diện tìm kiếm”.

Xem CTR của một trang bất kỳ

3.3. Thông tin về Số lượt hiển thị và Số lần nhấp chuột

Số lần hiển thị hay còn gọi là impressions, là số lần người dùng nhìn thấy đường dẫn liên kết đến website của bạn trên công cụ tìm kiếm.

Ví dụ: người dùng tìm kiếm thông tin với từ khóa: SEO onpage và họ thấy kết quả bài viết của SEONGON. Kết quả này được tính là 1 lần hiển thị.

Ví dụ về số lần hiển thị

Lưu ý: 

  • Nếu người dùng chỉ đọc các bài viết ở trang 1,  thì các kết quả ở trang 2 sẽ không được tính là lần hiển thị.
  • Click/ nhấp chuột: Số lần nhấp chuột được tính khi người dùng click và một kết quả tìm kiếm và đưa họ đến website của bạn

Cách xem 2 chỉ số này trên Search console cũng tương tự như CTR. Bạn chọn “Hiệu suất”, click vào “Thời gian” sau đó chọn “Tổng số lần nhấp chuột” hoặc “Tổng số lượt hiển thị”.

Cách xem số lần nhất và số lượt hiển thị trên Search Console

3.4. Thông tin về Từ khoá truy vấn

Trong phần “Hiệu suất”, bạn có thể xem được người dùng truy cập vào website của bạn bằng những từ khóa nào.

Bằng cách tiếp tục click vào mục “Truy vấn”, bạn sẽ có bảng sau:

Các truy vấn này được sắp xếp theo thứ tự nhấp chuột giảm dần.

Để tìm hiểu sâu hơn, bạn click vào từng truy vấn và xem các chỉ số như: “Tổng số lần nhấp”, “Số lượt hiển thị”, “CTR” và “Vị trí”.

Ví dụ: với từ khóa “cách làm bánh macaron không cần bột hạnh nhân”, các chỉ số trong 3 tháng gần nhất như sau:

  • Tổng số lần hiển thị: 162 lần
  • Tổng số lần nhấp chuột:81
  • CTR trung bình: 50%
  • Vị trí trung bình: 2.2.

Xem phần hiệu suất trong Google Search Console

3.5. 5 chỉ số khác cần quan tâm

3.5.1. Độ bao phủ

Phần này sẽ cho bạn biết trên website đã có bao nhiêu trang được Google lập chỉ mục, trang bị lỗi, loại trừ và các cảnh báo đang ảnh hưởng đến việc lập chỉ mục các trang.

Vì vậy, bạn nên kiểm tra độ bao phủ thường xuyên để nhanh chóng cập nhật các lỗi, cảnh báo và xử lý kịp thời.

Phân tích độ bao phủ trên website

Để phân tích sâu hơn, bạn click vào từng ô trên để xem trang nào đang bị lỗi hay có cảnh báo từ Google

Phân tích lỗi lập chỉ mục 

Ở phần “Chi tiết”, bạn sẽ biết được lý do tại sao trang này không được lập chỉ mục. Như ví dụ ở ảnh trên thì website này có 1 trang bị lỗi lập chỉ mục do URL đã gửi được đánh dấu là noindex. Để biết được đó là trang nào bạn phải click vào từng lỗi trên.

Xem chi tiết lỗi trên website trong tính năng độ bao phủ

Việc bạn cần làm tiếp theo là kiểm tra xem việc để trạng thái “noindex” đã hợp lý chưa.

Nếu chưa, bạn cần thay đổi lại trạng thái này để cho phép bot Google index. Sau đó, “Xác thực bản sửa lỗi” để xác nhận với Google rằng bạn đã sửa lỗi này và yêu cầu kiểm tra lại.

3.5.2. Tác vụ thủ công

Đây là phần mà bất kỳ ai cũng không muốn thấy. Tác vụ thủ công sẽ cho bạn biết website của bạn có đang bị Google phạt hay không.

Nếu như website không có vấn đề gì thì sẽ được báo cáo “Không phát hiện thấy vấn đề nào”

 

Xem tác vụ thủ công trên Google Search Console

Tuy nhiên, nếu trang web của bạn xuất hiện một vài vấn đề, như sau:

  • Liên kết bất thường đến website của bạn: đây là một trong những tác vụ thủ công phổ biến nhất mà website Việt Nam dễ mắc phải. Thông báo này xuất hiện khi bạn đang đi backlink không tự nhiên.
  • Liên kết bất thường từ website của bạn: trái ngược với tác vụ thủ công trên, lỗi này xuất phát từ chính website của bạn. Khi đang có quá nhiều link dofollow đi ra ngoài một cách không tự nhiên.
  • Website của bạn đang bị tấn công: Điều này cho bạn biết rằng, website này có thể đang bị hack bởi một bên thứ 3. Mặc dù đây không phải là lỗi của bạn nhưng Google cũng sẽ gắn cờ lên website và hạ thứ hạng từ khóa để bảo vệ người dùng.
  • Bạn đang che giấu điều gì đó hoặc chuyển hướng lén lút: “che giấu” có nghĩa là Google có thể đọc được nội dung trên trang nhưng bạn lại ẩn nội dung đó với người dùng. Đối với “Chuyển hướng lén lút”: nghĩa là có một trang đã được Google index, nhưng khi người dùng truy cập vào thì lại chuyển đến một trang khác mà họ không muốn truy cập.

3.5.3. Liên kết

Trong phần này, bạn sẽ biết được website của mình đang được bao nhiêu website khác trỏ đến với Anchor text và các liên kết nội bộ như thế nào.

Tính năng "Liên kết" trong Google Search Console

  •  Internal link: Đây là những trang được liên kết hàng đầu, tức là những trang được trỏ đến nhiều nhất từ những trang khác trên website. Để xem được cụ thể những trang nào trỏ đến, bạn click vào từng phần ở bên dưới.

Ví dụ: khi bạn chọn trang chủ, màn hình sẽ hiển thị kết quả như sau:’

Trang đích :cacloaibanh.com có tổng 74 liên kết nội bộ

Ví dụ về liên kết nội bộ trong Google Search Console

  • Backlink hay còn gọi là liên kết ngoài. Tại đây, bạn có thể thấy các trang nào đang được website khác trỏ đến nhiều nhất. Để biết được, bạn chọn mục “Liên kết” , chọn “backlink”.

    Với mục này, bạn có thể theo dõi tổng số liên kết bên ngoài tại bao nhiêu website

Ví dụ về liên kết ngoài

  • Referral Domain: Đây là website bên ngoài có liên kết đến trang của bạn.
  •  Anchor text hay là văn bản liên kết cũng được thể hiện ở đây.

 

3.5.4. Tính năng nâng cao

Ngoài 3 tính năng phổ biến trên, còn có tính năng kiểm tra “Tính khả dụng trên thiết bị di động”,”Tốc độ” và “Sản phẩm”.

Tính khả dụng trên thiết bị di động

Ngày nay, số lượng người dùng thiết bị di động truy cập vào Internet ngày càng tăng. Vì vậy, dù website của bạn lớn hay nhỏ thì cũng cần có phiên bản dành cho mobile.

Nếu không, bạn sẽ mất một lượng lớn khách hàng tiềm năng.

Tính năng này cho biết trên website của bạn có bao nhiêu trang thân thiện với thiết bị di động và trang nào không hợp lệ.

 

Có 257 trang không thân thiện với thiết bị di động trên website này

Có thể thấy, nếu website của bạn gặp tình trạng tương tự này thì bạn phải sửa 257 trang bị lỗi trên.

Tại phần “Chi tiết”, Search console cũng chỉ ra những vấn đề gì khiến cho 257 trang đó bị lỗi. Bao gồm: các phần tử quá gần nhau và nội dung rộng hơn màn hình. Click vào từng vấn đề đó bạn cũng có một danh sách các trang cùng một lỗi.

Tốc độ

Trong tab này của Search console bạn sẽ xem được tốc độ trang dành cho cả thiết bị di động và máy tính để bàn.

Những trang tốc độ chậm sẽ bôi màu đỏ. Bạn cần kiểm tra, đẩy nhanh tốc độ của trang đó. Nhấn vào mở báo cáo để xem chi tiết từng phần.

Kiểm tra tốc độ từng trang trên website

Kiểm tra tốc độ từng trang trên website

4. Cách sử dụng Google Search Console

4.1. Cách submit URL

Như đã nói ở trên, không nhất thiết bạn phải sử dụng Google Search Console để URL xuất hiện trên Google. Tuy nhiên,đây là một cách nhanh nhất để Google lập chỉ mục.

Bước 1: Truy cập vào Google Search Console

Bước 2: Click vào ô “kiểm tra mọi URL”, dán URL mà bạn muốn Google lập chỉ mục và nhấn Enter.

Lập chỉ mục 1 URL trong website bằng Google Search Console

Bước 3: Sau đó bạn sẽ thấy thông báo:

  • URL không nằm trên Google: có nghĩa là link này chưa được Google thu thập thông tin và index. Vì vậy, bạn cần nhấn vào “Yêu cầu lập chỉ mục”. Quá trình này thường được thực hiện sau vài giây, cũng có thể là vài phút.
  • URL nằm trên Google: thông báo này có nghĩa URL đã được Google thu thập dữ liệu, đã/ chuẩn bị lập chỉ mục.

4.2. Cách xóa URL

Trước khi sử dụng tính năng này, bạn cần lưu ý rằng Google Search Console giúp bạn xóa URL tạm thời trong vòng 6 tháng.

Sau khi xóa URL khỏi website bạn phải cập nhật các thông tin hoặc thực hiện các bước để xóa URL vĩnh viễn.

Các bước xóa tạm thời URL như sau:

Bước 1: Truy cập vào Google Search Console, chọn “Xóa URL”, chọn “Yêu cầu mới”

Xóa URL trong Search Console

Bước 2: Dán URL mà bạn muốn xóa ttạm thời. Có thể lựa chọn “Chỉ xóa URL này” hoặc “Xóa tất cả URL có tiền tố này” và ấn “Tiếp”.

Bước cuối cùng để hoàn thành xóa URL khỏi kết quả tìm kiếm Google

Lưu ý: Nếu bạn muốn xóa vĩnh viễn URL thì bạn có thể sử dụng thẻ meta “noindex” để thông báo cho Google biết không lập chỉ mục trang này.

4.3. Cách từ chối liên kết ngược

Từ chối liên kết ngược hay còn gọi là disavow URL là hành động từ chối các backlink trỏ về website của bạn.

Bạn cần suy nghĩ thận trọng trước khi sử dụng tính năng này.

Cách disavow links như sau:

Bước 1: Truy cập vào Google Search Console, chọn “Liên kết”. Sau khi bảng thông tin hiện ra. Bạn sẽ thấy mục các trang web liên kết hàng đầu. Chọn “Thêm” để xem toàn bộ website có liên kết trỏ về website của bạn.

tìm backlink tới website

Bước 2: Thông tin về “Tổng số liên kết bên ngoài sẽ được báo cáo”.

Ví dụ: Website này đang có 153 liên kết bên ngoài. Bạn chọn xuất dữ liệu để tải về toàn bộ danh sách này. Tất nhiên, trong 153 này sẽ có links tốt và links bẩn. 

Bạn cần phân loại để dễ dàng loại bỏ links bẩn.

Tải các liên kết ngoài và phân loại links

Tải các liên kết ngoài và phân loại links

Bước 3: Truy cập vào công cụ disavow links tại  https://www.google.com/webmasters/tools/disavow-links-main.

Bước 4: Chọn website bạn muốn sử dụng (ví dụ như: https://seongon.com/) và nhấn từ chối liên kết. Bạn có thể thấy một vài cảnh báo, nếu chắc chắn muốn sử dụng tính năng này, hãy bỏ qua cảnh báo.

Tính năng Disavow links trong Google Search Console

Tính năng Disavow links trong Google Search Console

Bước 4: Nhấp vào “Chọn tệp” và chọn đúng tệp .txt bao gồm tất cả các backlinks bẩn. Cuối cùng bạn nhâp “Submit” .

Có thể nói, những chỉ số được báo cáo tại Google Search Console thể hiện rất rõ vị trí, sự uy tín của website đối với công cụ tìm kiếm. Vì vậy, hãy tạo cho mình thói quen thường xuyên kiểm tra, cập nhật và tối ưu website bằng Google Search Console.

Ngoài ra, nếu bạn muốn hệ thống hóa kiến thức SEO một cách bài bản, hệ thống từ thấp đến cao – hãy tham khảo các khóa học SEO miễn phí trong SEONGON Academy.

SEONGON – Google Marketing Agency

5/5 (3 Reviews)
Hà Việt Nam

Tôi là Nam, hiện đang là trưởng nhóm dự án SEO của SEONGON. Là một người đam mê tìm hiểu, học hỏi đến tận cùng của vấn đề, chăm chỉ thực hành, nghiên cứu Insight người dùng trong từng dự án SEO. Với hơn 5 năm kinh nghiệm đã và đang triển khai hàng trăm dự án lớn nhỏ thành công có, thất bại có ở khắp tất cả các nghành nghề, lĩnh vực khác nhau. Tôi hy vọng những bài viết của tôi thực sự hữu ích, dễ đọc, dễ hiểu, dễ áp dụng vào các dự án mà các bạn đang triển khai. Nếu bạn có gì cần trao đổi, để lại bình luận, mình sẽ cố gắng đọc và trả lời các bạn chi tiết nhất.